vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thỏa thuận giao con là Hoàng Mạnh T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013 và Hoàng Trường T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013 cho chị Dương Thị N nuôi dưỡng đến khi các con trưởng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "dương thị n và hoàng trọng t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Các điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Người tiến hành tố tụng: Nguyễn Văn Hải - Thẩm phán.

- Những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Dương Thị N, đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Hoàng Trọng T, trú tại: Thôn P, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 10 tháng 01 năm 2002. Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng bình thường, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay xảy ra cãi nhau. Gia đình hai bên hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện nay chị N và anh T đã sống ly thân với nhau, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được nên chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T có 03 con chung là Hoàng Quốc T, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2002 đã trưởng thành không phải nuôi dưỡng; Hoàng Mạnh T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013 và Hoàng Trường T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013. Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thỏa thuận giao cho hai con là Hoàng Mạnh T và Hoàng Trường T cho chị Dương Thị N nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Hoàng Trọng T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thỏa thuận chị Dương Thị N nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T đã thuận tình ly hôn. Việc thoả thuận của chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T thỏa thuận giao con là Hoàng Mạnh T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013 và Hoàng Trường T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2013 cho chị Dương Thị N nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Hoàng Trọng T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Dương Thị N và anh Hoàng Trọng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị N nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền chị Dương Thị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011690 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Dương Thị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ