vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 05/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị Hải Y, sinh năm 1972 Trú tại: Số 1 M, phường M, quận H,TP H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận chị Y anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2021/QĐST- DSSơn Tây, ngày 05 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST - DS ngày 03 tháng 03 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án ngày là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị Hải Y, sinh năm 1972

Trú tại: Số 1 M, phường M, quận H,TP H

Bị đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1950

Trú tại: Thôn V, xã T, thị xã S, thành phố H

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Vũ Văn T, sinh năm 1974, địa chỉ: Phòng T, Sư Đoàn 3**, Quân khu X ,Thị Trấn C,huyện T,tỉnh A

2. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1976, địa chỉ: Thôn N, xã X,thị xã S,thành phố H

3. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn V, xã T,thị xã S, thành phố H

4.Anh Vũ Thái S, sinh năm 1986 Thôn V, xã T, thị xã S, thành phố H.

5.Anh T,anh S,chị H, chị H ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 05/3/2021 cho

ông Vũ Văn H, sinh năm 1950; Trú tại: Thôn V, xã T, thị xã S, thành phố H

6. Phòng Công chứng số 8, thành phố Hà Nội.Địa chỉ: Đường L, thị xã S, thành phố H.Người đại diện theo pháp luật: Ông Phương Văn T, Trưởng phòng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 186 HĐ/CC ngày 18/01/2012của Phòng Công chứng số 8, thành phố Hà Nội giữa bên chuyển nhượng: Ông Vũ Văn H và Bà Đỗ Thị P với bên nhận chuyển nhượng: Bà Trà Thị Hải Y đối với thửa đất số 155, tờ bản đồ số 31, diện tích 103,3m2 tại Thôn Vỵ Thủy, xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây,tỉnh Hà Tây cũ ( nay là TP Hà Nội).theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T662896 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;00559 QSDĐ/…..do UBNDThị xã Sơn Tây cấp ngày 26/10/2004 Thôn Vỵ Thủy, xã Thanh Mỹ,thị xã Sơn Tây tỉnh Hà Tây cũ ( nay là TP Hà Nội)

2.2. Vể án phí: Bà Trà Thị Hải Y chịu toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Y đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007177 ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây. Hoàn trả bà Y 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ