vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị K – sinh năm 1962. Bị đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm 1954. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Lê Thị K – sinh năm 1962. - Bị đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm 1954"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/3/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2021/TLST- DS ngày 09/02/2021.

XÉT THẤY:

Các đương sự thỏa thuận được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị K – sinh năm 1962.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H - sinh năm 1954.

Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản tiền nợ: Bà Lê Thị K và bà Lê Thị H, thống nhất, bà H còn nợ bà K số tiền góp hụi phường là 57.000.000đ (năm mươi bảy triệu đồng), bà H có nghĩa vụ trả nợ số tiền 57.000.000đ (năm mươi bảy triệu đồng) cho bà K vào ngày 15 tháng 6 năm 2021.

Đến thời hạn thanh toán mà bà H không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Bà Lê Thị H, được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ