vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ - sinh năm 1962 Địa chỉ: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lê Thị Đ kiện đòi hụi họ đối với bà Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST- DSQuảng Xương, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ - sinh năm 1962 Địa chỉ: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C

- sinh năm 1949 Địa chỉ: xã V, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số tiền nợ: Các đương sự thống nhất: Tính đến ngày 19/8/2021 bà Nguyễn Thị C còn nợ bà Lê Thị Đ số tiền hụi họ 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng).

* Về thời hạn thanh toán: Các đương sự thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị Đ theo lộ trình như sau:

- Từ tháng 9/2021 trở đi, bà C trả cho bà Đ mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ.

Nếu bà C vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ mặc dù chưa đến hạn trả tính từ thời điểm bà C vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất các các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Các đương sự thống nhất: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí DSST. Bà Nguyễn Thị C là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị Đ không phải chịu án phí DSST và được nhận lại số tiền

650.000đ ( Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002350 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ