vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 18/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A (TA), sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "A-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSCai Lậy, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 636/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét, nguyên đơn bà Nguyễn Thị A có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí do bà là người cao tuổi theo quy định tại đ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A (TA), sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964.

HKTT: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh L.

Địa chỉ hiện nay: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Chị Hồ Thị Thúy H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Bà Nguyễn Thị H và chị Hồ Thị Thúy H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền 449.000.000 (Bốn trăm bốn mươi chín triệu) đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau:

+ Tháng 5/2021, bà H và chị H trả số tiền 100.000.000 đồng.

+ Tháng 12/2021, bà H và chị H trả số tiền 100.000.000 đồng.

+ Tháng 01/2022, bà H và chị H trả số tiền 249.000.000 đồng.

Trường hợp bà H và chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì bà Ánh có quyền yêu cầu bà H và chị H phải trả hết số tiền còn lại một lần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị A được miễn 5.490.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị H và chị Hồ Thị Thúy H tự nguyện chịu 5.490.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ