- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Trần Thị Kh tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Trần Văn Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 09/2021/QĐST-DS | Thỷ Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kh, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn 9 xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1968 và bà Phạm Thị L, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị L: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Trần Thị T, sinh năm 1946; địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Kh được quản lý, sử dụng diện tích đất 482,6 m2 và toàn bộ tài sản trên đất, Thộc một phần thửa đất số: 58, tờ bản đồ số: 12, địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thể hiện tại các mốc giới: 1,2, 3, 4, 20, 21 và 1 (Có sơ đồ kèm theo).
2.2. Ông Trần Văn Th và vợ là bà Phạm Thị L được quản lý, sử dụng diện tích đất 60,5 m2 và toàn bộ tài sản trên đất, Thộc một phần thửa đất số: 58, tờ bản đồ số: 12; địa chỉ: Thôn 9, xã C, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thể hiện tại các mốc giới: 3,4, 5, 6, 7, 8 và 3 (Có sơ đồ kèm theo).
2.3. Bà Trần Thị Kh, ông Trần Văn Th và vợ là Phạm Thị L được sử dụng phần ngõ đi chung có diện tích là 24,9m2 thể hiện tại các mốc giới: 4, 5, 17, 16, 18, 19, 20 và 4 (Có sơ đồ kèm theo).
3. Sau khi Quyết định công nhận sự thỏa Thận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 128461, số vào sổ cấp GCN: 00621 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 08/12/2017, chủ sử dụng ông Trần Văn Th và vợ là bà Phạm Thị L. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận: Ngày 09/03/2018 chuyển nhượng cho bà Trần Thị Kh số định danh cá nhân xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú tại xã C, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Theo hợp đồng số 83 do UBND xã C chứng thực ngày 19/12/2017.
4. Về án phí: Bà Trần Thị Kh nhận nộp 11.951.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000 đồng thể hiện tại biên lai số 0002467 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, bà Trần Thị Kh còn phải nộp 10.651.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn Th và vợ là bà Phạm Thị L nhận nộp 1.823.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
(Vì bà Trần Thị Kh được sử dụng diện tích đất 482,6m2. Ông Trần Văn Th và vợ là bà Phạm Thị L được sử dụng diện tích đất 60,5m2. Ngoài ra, bà Trần Thị Kh, ông Trần Văn Th và vợ là Phạm Thị L mỗi bên đương sự phải chịu ½ mức án phí đối với diện tích đất ngõ đi chung là 24,9m2. Giá trị quyền sử dụng đất trao đổi trên thị trường theo Kết luận của Hội đồng định giá là: 1.000.000 đồng/m2).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thỷ Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |