- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 18/3/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-DS ngày 01/3/2021.
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18/3/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Nguyên đơn: Anh Trần Chí H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 18E Nguyễn Trung Trực, Phường 3, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, là nguyên đơn. Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số Ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 151/13 ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim L1, sinh năm 1986. Địa chỉ: 340 ấp B, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Chí H và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph thống nhất: Chị Nguyễn Thị Kim Ph đồng ý trả cho anh Trần Chí H số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi thành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh Trần Chí H tự nguyện chịu 1.875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh H đã nộp số tiền 3.750.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004890 ngày 01/3/2021 nên được hoàn lại số tiền 1.875.000 đồng. + Chị Nguyễn Thị Kim Ph tự nguyện chịu 1.875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thành phố Mỹ Tho; - THADS thành phố Mỹ Tho; - Các đương sự: + Anh Trần Chí H; + Anh Nguyễn Văn H1; + Chị Nguyễn Thị Kim Ph; + Chị Nguyễn Thị Kim L; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |