vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 12/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* NguY đơn: 1- Ông Nguyễn Hùng X, sinh năm 1941. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSB, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2020/TLST-KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* NguY đơn:

1- Ông Nguyễn Hùng X, sinh năm 1941.

2- Bà Hà Thị S, sinh năm 1947.

Cùng địa chỉ: số nhà 125, ngõ 169, ngách 2, đường Huyền Quang, pH HVT, thành phố B, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số nhà 07, ngõ 113, đường Á Lữ, pH Trần Phú, thành phố B, tỉnh B.

+ Bị đơn: Công ty Cổ phần Đại Hoàng Y.

Địa chỉ trụ sở giao dịch: Thôn Đồi Nên, xã Dĩnh Trì, thành phố B, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh C – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn Đồi Nên, xã Dĩnh Trì, thành phố B, tỉnh B.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. tính đến ngày hòa giải 02/4/2021, Công ty cổ phần Đại HYcòn nợ ông Nguyễn Hùng X và bà Hà Thị S tổng số tiền 3.700.000.000 đồng (Ba tỷ bẩy trăm triệu đồng) tiền gốc vay theo Hợp đồng vay tài sản ký ngày 21/12/2015 giữa bên cho vay bà Hà Thị S với bên vay Công ty cổ phần Đại Hoàng Y; Hợp đồng vay tài sản ký ngày 18/6/2016 giữa bên cho vay ông Nguyễn Hùng X với bên vay Công ty cổ phần Đại Hoàng Y.

2. Công ty cổ phần Đại Hoàng Y và ông Nguyễn Hùng X, bà Hà Thị S thỏa thuận thống nhất Công ty cổ phần Đại Hoàng Y đồng ý trả cho ông Nguyễn Hùng X, bà Hà Thị S tổng số tiền vay là 3.700.000.000 đồng (Ba tỷ bẩy trăm triệu đồng). Ông Nguyễn Hùng X, bà Hà Thị S không tính lãi suất.

3. Về án phí:

Công ty cổ phần Đại Hoàng Y pH chịu 26.500.000đ (hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí.

Ông Nguyễn Hùng X, bà Hà Thị S pH chịu 26.500.000đ (hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được miễn án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc Hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án.

4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải 02/4/2021, Công ty cổ phần Đại Hoàng Y còn pH chịu khoản tiền lãi 10%/năm trên số tiền chậm trả.

5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ