- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐÒI NỢ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Thọ Xuân, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Khương Bá C , sinh năm 1927, địa chỉ: Thôn , xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn:
Ông Bùi Văn P , sinh năm 1963, địa chỉ: Thôn Tr, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Khương Thị T , sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn , xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Bùi Văn P có trách nhiệm phải trả nợ cho ông Khương Bá C số tiền là 43.000.000 đồng (bốn mươi ba triệu đồng). Các bên thông nhất phương án trả nợ của ông Bùi Văn P như sau:
- Đợt 1: Đến ngày 25/4/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 2: Đến ngày 25/5/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 3: Đến ngày 25/6/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 4: Đến ngày 25/7/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 5: Đến ngày 25/8/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 6: Đến ngày 25/9/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 7: Đến ngày 25/10/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 8: Đến ngày 25/11/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 9: Đến ngày 25/12/2021, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 10: Đến ngày 25/01/2022, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 11: Đến ngày 25/02/2022, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 12: Đến ngày 25/3/2022, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 13: Đến ngày 25/4/2022, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 14: Đến ngày 25/5/2022, thanh toán số tiền 3.000.000 đồng.
- Đợt 15: Chậm nhất đến ngày 25/6/2022, thanh toán số tiền còn lại 1.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Miễn tiền án phí dân sự cho ông Khương Bá C và ông Bùi Văn P . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |