- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Ông Thân Trọng Khôi
- Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quang Vinh.
2. Ông Giáp Đức Sơn.
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Tĩnh – Thư ký toà án nhân dân huyện Lạng Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên toà: Bà Đồng Thị Toàn – Kiểm sát viên.
* Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST-DS ngày 23/12/2020 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Văn Đ; ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Ngọc H, ông Nguyễn Văn C – Cán bộ xử lý nợ; Đều địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà V, số 78 Duy Tân, phường D, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội đại dện theo ủy quyền (ông H có mặt).
- Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1960 (có mặt);
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962 (chết ngày 09/3/2021);
Đều cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957 (có mặt);
2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960 (có mặt);
Đều cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Anh Đặng Quang C, sinh năm 1981 (vắng mặt);
4. Anh Đặng Quang H, sinh năm 1984 (vắng mặt);
Anh C, anh H đều do ông Đặng Quang T là bố đẻ đại diện theo ủy quyền (có mặt).
Đều cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Căn cứ Điều 26; 35; 147; 227; 235; 264; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 357; 463; 466; 468 Bộ luật Dân sự 2015. Điều 8; 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thoả thuận của các đương sự tại phiên toà ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Văn Đ; ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Ngọc H, ông Nguyễn Văn C – Cán bộ xử lý nợ; Đều địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà V, số 78 Duy Tân, phường D, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội đại dện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1960;
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962 (chết ngày 09/3/2021);
Đều cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957;
2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960;
Đều cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Anh Đặng Quang C, sinh năm 1981;
4. Anh Đặng Quang H, sinh năm 1984;
Anh C, anh H đều do ông Đặng Quang T là bố đẻ đại diện theo ủy quyền.
Đều cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Quang T có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến hết ngày 02/02/2021 cụ thể là 361.141.337đ tiền gốc và 235.284.196đ tiền lãi; tổng cộng cả gốc và lãi là 596.425.533đ (năm trăm chín sáu triệu bốn trăm hai nhăm nghìn năm trăm ba ba đồng) và tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 03/02/2021, theo Hợp đồng cho vay số: LN1803020534438 ngày 06/3/2018; Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 10/10/2016; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 26/7/2017, đến khi thanh toán hết nợ của các Hợp đồng và giấy vay tiền. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà người phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Đặng Quang T không trả được hoặc trả không hết số tiền nợ theo các hợp đồng và giấy vay tiền trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 41/HĐTC-2018 ngày 06/3/2018 để thu hồi nợ.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Đặng Quang T phải hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần V 5.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Đặng Quang T. Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu tiền án phí, hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần V 13.207.000đ tiền tạm ứng án phí Ngân hàng thương mại cổ phần V đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002757 ngày 23/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục T.H.A Lạng Giang; - Các đƣơng sự; - Lƣu: | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |