vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh H - sinh năm 1983, địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1951, địa chỉ: ấp HA, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Huỳnh Hạnh tranh chấp hợp đồng vay với bà Nguyễn Thị Thêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N N
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH BT
Số: 09/2021/QĐST-DS
CL, ngày 25 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, đi m c ho n 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên b n hòa gi i thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 155/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n hoà gi i thành về việc gi i quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung tho thuận giữa các đương sự hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh H - sinh năm 1983, địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1951, địa chỉ: ấp HA, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ tr cho bà Huỳnh H số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

Bà Huỳnh H và bà Nguyễn Thị T thống nhất phương thức và thời hạn tr nợ như sau:

Hằng tháng vào ngày 30 AL, bà T có nghĩa vụ tr cho bà H số tiền 4.000.000đồng, nếu tháng thiếu thì bà T ph i có nghĩa vụ tr cho bà H vào ngày 29AL, thời hạn tr tính từ ngày 30/12AL năm 2020 cho đến hi bà T tr tất nợ.

từ hi có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm tr tiền thì bên đó ph i tr lãi đối với số tiền chậm tr theo mức lãi suất quy định tại ho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2.5% là: 110.000.000đ x 2,5% = 2.750.000đ (Hai triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 2.750.000đ (Hai triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà T là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên bà T được miễn toàn bộ tiền án phí theo qui định tại Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 31/12/2016 của UBTVQH14.

Hoàn tr lại cho bà Huỳnh H số tiền 2.750.000đ (Hai triệu b y trăm năm mươi ngàn đồng) mà bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001812 ngày 13 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh BT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ