vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Bà Trịnh Thị T Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSC, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

Căn cứ Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào kết quả ghi nhận hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Đòi lại tài sản” giữa:

Người khởi kiện: Bà Trịnh Thị T

Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, Thanh Hóa

Người bị kiện: Bà Bùi Thị H

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Những nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập kết quả ghi nhận kết quả hòa giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Bà Trịnh Thị T

Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, Thanh Hóa

Người bị kiện: Bà Bùi Thị H

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa

2. Nội dung hòa giải của các bên tại Tòa án cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị Tư và chị Bùi Thị H thống nhất chị H còn nợ chị bà T số tiền là 14.570.000đ (Mười bốn triệu năm trăm bảy mươi ngàn đồng). Chị H thống nhất trả cho bà T toàn bộ số nợ trên. Bà T không yêu cầu chị H trả lãi.

Thời hạn trả nợ là khi có Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Hai bên thống nhất giữa bà T và bà H chỉ không còn giấy vay nợ nào khác.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ, nếu chị H không tự nguyện thi hành, bà T phải làm đơn yêu cầu thi hành án. Chị H còn phải chịu lãi xuất với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, các đương sự không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ