- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST- DS | TP. Trà Vinh, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 385/2021/TLST - DS ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Trà Vinh.
Trụ sở: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng ông Phạm Ngọc L, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh (theo văn bản số 804/QĐ-BIDV ngày 22/08/2019); Trụ sở chi nhánh: Số 02B Lê Thánh Tôn, khóm 3, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Ông Phạm Ngọc Lâm ủy quyền lại cho bà Lê Thị Hồng Ch tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền số: 62/QĐ-BIDV.TV ngày 17/01/2022).
Bị đơn: Ông Thạch Kiên Minh T, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Số 413, Lê Lợi, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Hồng Ch và ông Thạch Kiên Minh T thống nhất thỏa thuận:
- Ông Thạch Kiên Minh T có vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh theo hợp đồng tín dụng số: 01/2019/6332784/HĐTD ngày 16/01/2019 và còn nợ lại số tiền 39.708.426đ (trong đó nợ gốc là 35.450.000đ lãi trong hạn 3.970.126đ; lãi quá hạn 288.426đ, tạm tính đến hết ngày 16/01/2022). Ông Thạch Kiên Minh T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh số tiền nêu trên.
- Kể từ ngày 17/01/2022 ông Thạch Kiên Minh T còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 01/2019/6332784/HĐTD ngày 16/01/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh. Trường hợp trong Hợp đồng nêu trên các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 992.710đ; Bà Lê Thị Hồng Ch và ông Thạch Kiên Minh T thống nhất thỏa thuận: Ông Thạch Kiên Minh T đồng ý chịu số tiền án phí nêu trên. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí nên được hoàn lại cho Ngân hàng số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 970.000đ theo biên lai thu tiền số 0007469 ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục Thi hành án DS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Gẫm |