vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 09/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN. Trụ sở tại: Số A1, phường A2, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH HÒA GIẢI THÀNH Số 09 Nguyên đơn Ngân hàng NN và bị đơn Trần Đấu O1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 02 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NN.

Trụ sở tại: Số A1, phường A2, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 19xx; Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng NN – Chi nhánh thành phố Sóc Trăng, theo giấy ủy quyền số ngày 19/01/2021.

Địa chỉ: Số B1 đường THĐ, phường B2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

2. Bị đơn: 2.1. Ông Trần Đấu O1, sinh năm 19xx

Địa chỉ: ấp C, thị trấn C2, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng

2.2. Bà Dương Thị Thu V, sinh năm 19xx

Địa chỉ: ấp C, thị trấn C2, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Quốc H, sinh năm 19xx

Địa chỉ: ấp Đ1, thị trấn C2, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng NN là ông Nguyễn Hoài N và các bị đơn ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V và ông Đoàn Quốc H thống nhất số tiền vốn, lãi ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V1 tính đến ngày 22/02/2021 tổng cộng số tiền vốn và lãi là 374.817.109 đồng, trong đó nợ gốc là 189.679.006 đồng và nợ tiền lãi tạm đến ngày 22/02/2021 là 185.138.103 đồng của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201301308 ngày 01/10/2013.

2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Bị đơn ông Trần Đấu O1 và bị đơn bà Dương Thị Thu V1 đồng ý trả cho Ngân hàng NN tổng cộng số tiền vốn và lãi là 374.817.109 đồng, (trong đó nợ gốc là 189.679.006 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 22/02/2021 là 185.138.103 đồng).

Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

+ Ngày 22/3/2021 trả số tiền vốn là 40.000.000 đồng.

+ Ngày 22/4/2021 trả số tiền vốn là 20.000.000 đồng

Đối với số tiền còn lại là 314.817.109 đồng cùng tiền lãi phát sinh bị đơn O1 và bị đơn V đồng ý trả cho Ngân hàng mỗi tháng là 10.000.000 đồng, trả vào ngày 22 hàng tháng, bắt đầu trả từ tháng 5/2021 cho đến khi hết số tiền đã vay của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201301308 ngày 01/10/2013 cùng tiền lãi phát sinh.

Địa điểm trả tiền: Tại Ngân hàng NN - Chi nhánh thành phố Sóc Trăng. Địa chỉ: B1 đường THĐ, phường B2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

3. Kể từ ngày 23/02/2021, ông Trần Đấu O1 và bà Dương Thị Thu V1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng NN cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng NN.

4. Đến hạn trả nợ bị đơn ông Trần Đấu O1 và bị đơn bà Dương Thị Thu V không có khả năng thanh toán nợ thì bị đơn Trần Đấu O1 và bị đơn Dương Thị Thu V1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Quốc H1 đều đồng ý cho nguyên đơn là Ngân hàng NN được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM; năm sản xuất 2013; màu trắng; số máy J2646771; số khung: RN1B1F114DLD00717; tải trọng 1250kg; số chỗ ngồi 03, biển kiểm soát số 83C-020.49 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003584 do Công an tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Đấu O1 ngày 27/9/2013, hiện do ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V1 và ông Đoàn Quốc H1 đang trực tiếp quản lý sử dụng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 478 ngày 01/10/2013 (đã được chứng thực tại Văn phòng công chứng TVN ngày 02/10/2013) để thu hồi nợ. Ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V1 và ông Đoàn Quốc H có trách nhiệm tiếp tục quản lý chiếc xe nêu trên để đảm bảo thi hành án.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đấu O1, bà Dương Thị Thu V1 đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.370.427 đồng.

Ngân hàng NN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng NN số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 8.841.300 đồng theo biên lai thu số 0004569 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 990.000 đồng, ông Trần Đấu O1 và bà Dương Thị Thu V đồng ý chịu toàn bộ. Số tiền này Ngân hàng NN đã tạm ứng trước nên ông O1 và bà V có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng NN.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ