vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA (SeABank); địa chỉ trụ sở: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường PCT, quận HK, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng ĐNA và anh B tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSĐP, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào B bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA (SeABank); địa chỉ trụ sở: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường PCT, quận HK, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (Giấy ủy quyền số 359/2018/UQ-SeABank ngày 20/4/2018)

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Ngọc T1, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Giấy ủy quyền số 9611/2018/UQ-SeABank ngày 24/7/2018).

- Bị đơn: Anh Trần Việt B, sinh năm 1984; địa chỉ: Cụm 9, xóm Vạn Thắng Lợi, xã HH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Lò Thị Trà M, sinh năm 1999;

+ Cháu Trần Bảo L, sinh năm 2016;

+ Cháu Trần Bảo Ph, sinh năm 2019;

Người đại diện hợp pháp cho cháu L, cháu Ph là anh Trần Việt B và chị Lò Thị Trà M (là bố mẹ đẻ);

Cùng địa chỉ: Cụm 9, xóm Vạn Thắng Lợi, xã HH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

2.1. Anh Trần Việt B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP ĐNA số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 030.15.11 – 101 CN/HĐTD và phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 20/11/2015, tạm tính đến hết ngày 13/4/2021 là: 511.036.367 đồng (Năm trăm mười một triệu không trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 405.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 70.491.497 đồng; Nợ lãi quá hạn: 35.544.870 đồng;

2.2. Kể từ ngày 14/4/2021 anh Trần Việt B phải tiếp tục chịu các khoản lãi tính trên số tiền nợ gốc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 030.15.11 – 101 CN/HĐTD và phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 20/11/2015, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu anh Trần Việt B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh theo đúng cam kết thì Ngân hàng TMCP ĐNA có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê B, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNA, tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của thửa đất số 583, tờ bản đồ số 04, diện tích 108,6 m2 tại địa chỉ thôn Vạn Thắng Lợi, xã HH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vời đất” số BG 968237, số vào sổ cấp GCN: CH 02340 do Ủy ban nhân dân huyện ĐP, Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/3/2012 tên người sử dụng đất là anh Trần Việt B.

Trong trường hợp nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNA thì anh Trần Việt B vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNA cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay, nếu thừa thì được trả lại.

2.4. Về án phí: Anh Trần Việt B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.220.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP ĐNA số tiền tạm ứng án phí 11.588.000 đồng (Mười một triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội theo B lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014782 ngày 10/3/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ