vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1956 Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại do nhà cửa công trình xây dựng khác gây ra"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-DS, ngày 17 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1956

- Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1963

Cùng trú tại: 743 Hoàng Hoa T1, phường Vĩnh P, quận Ba Đ, TP. Hà Nội. Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị Thu H ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1983; trú tại: tổ 24 phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S1, TP. Đà Nẵng, theo giấy ủy quyền được Văn phòng công chứng Tây Hồ công chứng ngày 04/7/2020;

* Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim C, sinh năm 1973

Địa chỉ tại: 53 An Thượng 3, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng; Bà C ủy quyền cho ông Trần Ngọc T2, sinh năm 1972; Số căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx theo giấy ủy quyền số công chứng 301/2021/GUQ, được Văn phòng công chứng Phạm Thiện công chứng ngày 02/02/2021;

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại Nam Việt H1

Địa chỉ: 30/9 Trường S1, phường Hòa Thọ T3, quận Cẩm L, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đậu Tiến T4- Chức vụ: Giám đốc;

- Bà Trần Nguyễn Hoài Y, sinh năm: 1994

Trú tại: Thôn 9, xã Tiên M, huyện Tiên P1, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Kim C có nghĩa vụ bồi thường cho ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị Thu H dứt điểm một lần số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) vào ngày 11/5/2021.

Bà Đỗ Thị Kim C phải thực hiện việc thanh toán đúng với thời hạn đã thỏa thuận và chuyển trả số tiền trên qua tài khoản: Ông Nguyễn Đình T, số tài khoản 26810000365463 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

Án phí dân sự sơ thẩm: 4.375.000 đồng (ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị Thu H tự nguyện chịu 2.187.500 đồng; bà Đỗ Thị Kim C tự nguyện chịu 2.187.500 đồng).

Hoàn lại cho ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí là 7.187.500 đồng theo biên lai thu số 0007127 ngày 14/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ