- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ánh T và Doanh Ngiệp T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST – DS. | Tuy An, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Vinh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Trưng và ông Võ Hùng Định.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/DSST ngày 07 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1965 Trú tại: Thôn P, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1980 Trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Doanh nghiệp Tư nhân T. Đại diện theo pháp luật: bà Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1970; Địa chỉ:, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo ủy quyền: anh Phan C, sinh năm 1974; Địa chỉ: phường P, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 21/12/2021, Doanh nghiệp tư nhân T có nghĩa vụ bồi thường số tiền 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ánh T về khoản bồi thường thiệt do tài sản bị xâm phạm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân T tự nguyện chịu 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện T (2); - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Vinh Bình |