vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T- Sinh ngày: 25/3/1966; Nơi cư trú: Xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ Nguyễn Đức T và Dương Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSPhú Bình, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 430 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 24 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T- Sinh ngày: 25/3/1966;

Nơi cư trú: Xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Quang H - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ 01, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23/4/2021).

- Bị đơn: Ông Dương Ngọc Q - Sinh ngày: 23/10/1973;

Nơi cư trú: Xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Dương Ngọc Q phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Nguyễn Đức T số tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc còn nợ lại là: 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

- Ghi nhận việc ông Nguyễn Đức T không yêu cầu ông Dương Ngọc Q trả khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định pháp luật.

2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ:

- Ngày 20/8/2021 ông Q phải có trách nhiệm trả cho ông T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

- Số tiền còn lại là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng); ông Q phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông T, thời hạn cuối cùng là ngày 31/12/2021.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Ông T), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (Ông Q) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Ngọc Q tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.

- Ông Nguyễn Đức T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Thái 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000509 ngày 01/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ