vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân H– Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán Hộ kinh doanh Tân Quang Minh với Ông Nguyễn Văn Liêm"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/3/2021, về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST-DS ngày 08/02/2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân H– Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Diễm P, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1952.

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A thừa nhận còn thiếu ông Lê Xuân H– Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh số tiền mua thức ăn nuôi tôm là 395.881.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

Buộc ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả cho ông Lê Xuân H– Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh số tiền số tiền mua thức ăn nuôi tôm là 395.881.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A phải chịu số tiền 9.897.025 đồng (mỗi người là 4.948.512 đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Ông Lê Xuân H-Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh không phải chịu án phí. Do bà Nguyễn Thị A là người cao tuổi nên bà Ánh được miễn toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật, anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí số tiền 4.948.512 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Ông Lê Xuân H-Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh đã nộp tạm ứng án phí số tiền 12.114.000 đồng (bà Nguyễn Diễm P nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00011553 ngày 08/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 12.114.000 đồng, hoàn lại cho ông Lê Xuân H-Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh số tiền 12.114.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ