- Tranh chấp gì? án dân sự — "Đinh Công N, Nguyễn Thị Bích L và Trần Văn S, Đặng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 09/2021/QĐST-DS | D, ngày 05 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đinh Công N, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1965. Địa chỉ: đường H, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Văn S, sinh năm 1965 và bà Đặng Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: đường H, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Trần Văn S, bà Đặng Thị L cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Đinh Công N, bà Nguyễn Thị Bích L số tiền mua bán còn nợ là 372.582.000 đồng (Ba trăm bảy mươi hai triệu năm trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí:
Vợ chồng ông Trần Văn S, bà Đặng Thị L chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 9.314.500 đồng (Chín triệu ba trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng).
Trả lại vợ chồng ông Đinh Công N, bà Nguyễn Thị Bích L số tiền tạm ứng án phí 8.471.000 đồng (Tám triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0005511 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA huyện Di Linh; - Lưu án văn; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |