- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 02 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý cũ số: 10/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021 (thụ lý cũ số: 124/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020).
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D.
Địa chỉ: Số 152 Hùng Vương, thị trấn Đăk h, huyện Đăk h, tỉnh Kon Tum.
Người được ủy quyền: Bà Đặng Thị Kim v.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Hà m, huyện Đăk h, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Nguyễn Thị Th;
Cùng địa chỉ: Thôn Thống Nhất, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: ông Nguyễn Thanh Đ, bà Nguyễn Thị Th phải trả cho bà Đặng Thị D số tiền 62.893.000 đồng (Sáu mươi hai triệu tám trăm chín mươi ba ngàn đồng).
Kể từ ngày 23/02/2021 nếu ông Nguyễn Thanh Đ, bà Nguyễn Thị Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nêu trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả là 0,8%/tháng đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả nợ cho Bà Đặng Thị D.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Thanh Đ, bà Nguyễn Thị Th nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.572.325 đồng (Một triệu năm trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm hai lăm đồng).
Bà Đặng Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị D số tiền là 2.238.625 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/004372 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |