- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BTĐ-VĐS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị B T Đ và anh V Đ S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 09/2021/QĐHG-HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 27 tháng 10 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Tuấn Trọng Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 32,33,34,35 và 36 của Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào thông báo số 09/TB- TA ngày 11/10/2021 về việc chuyển vụ việc sang hòa giải của Tòa án nhân dân thị xã Mỹ Hào; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11/10/2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự giữa:
- Người khởi kiện: chị B T Đ, sinh năm 1990.
- Người bị kiện: Anh V Đ S, sinh năm 1983. Đều địa chỉ: TDP L X, phường N H, thị xã M H, tỉnh H Y Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị B T Đ và anh V Đ S. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị B T Đ và anh V Đ S. 2.2. Về con chung: Giao cháu V Q A, sinh ngày 23/10/2018 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi thành niên. Chị Đ không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Chị Đ, anh S đều thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã M H có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh. - VKSND + THA thị xã. - UBND phường N h - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Tuấn Trọng |