vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Trung H và chị Phạm Thị T thống nhất có 01 con chung tên Trần Quỳnh A, sinh ngày 30/4/2018; chị Phạm Thị T được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Quỳnh A, sinh ngày 30/4/2018; anh Trần Trung H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐCNHGT-HNGĐCao Lãnh, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Trung H và chị Phạm Thị T. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 30 tháng 10 năm 2021 và các tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án về việc các bên thống nhất được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Trần Trung H, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp Mé L, xã Ngũ L, huyện Duyên H, tỉnh TV. Người bị kiện: Phạm Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp Mỹ Đông N, xã Mỹ T, huyện CL, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 30 tháng 10 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Trung H và chị Phạm Thị T thống nhất có 01 con chung tên Trần Quỳnh A, sinh ngày 30/4/2018; chị Phạm Thị T được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Quỳnh A, sinh ngày 30/4/2018; anh Trần Trung H đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng bằng 1/2 tháng lương cơ sở tại từng thời điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung hoà giải của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Cỡ chữ