vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐCNHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.

THADS huyện Tân Kỳ; VKSND huyện Tân Kỳ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 09/2021/QĐCNHG-HNGĐ ngày 04/5/2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN KỲ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐCNHG - HNGĐTân Kỳ, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa những người yêu cầu: 1. Người khởi kiện: Chị Trương Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm TL, xã TX, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. 2. Người bị kiện: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm TL, xã TX, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi1ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Anh T. 1.2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/10/2007 và Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 26/02/2013. Ly hôn chị T, anh T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/10/2007 cho chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Giao con chung Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 26/02/2013 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Anh T không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 1.3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị T, anh Nguyễn Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về lệ phí, chi phí hòa giải: Chị Trương Thị T, anh Nguyễn Anh T không phải chịu chi phí, lệ phí Hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ