- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐCN-HNGĐ | Trà Cú, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ
Thẩm phán ra quyết đinh: Ông Lê Hoàng Phúc Các bên tham gia hòa giải:
- Người khởi kiện: Anh Sơn Xom N, sinh ngày 1991. Địa chỉ: ấp N, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Người bị kiện: Chị Thạch Thị Ngọc V, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:
Theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 12 năm 2021, anh Sơn Xom N và chị Thạch Thị Ngọc V đã thống nhất thỏa thuận toàn bộ nội dung về việc “Yêu cầu ly hôn”. Căn cứ hồ sơ thụ lý số 10/2021/TLHG-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản và tài liệu kèm theo từ Hòa giải viên chuyển đến, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Sơn Xom N, sinh ngày 1991. Địa chỉ: ấp N, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Chị Thạch Thị Ngọc V, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn Xom N và chị Thạch Thị Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, nên anh chị không yêu cầu giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND huyện Trà Cú; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã L, huyện T; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Phúc |