- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dung hứa 1"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản n dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa n nhân dân huyện L và đình chỉ giải quyết vụ n dân sự phúc thẩm thụ lý số 97/2021/TLPT-DS ngày 09 th ng 7 năm 2021về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐ-PT | L, ngày 24 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Châu Thạch
Ông Đặng Ngọc Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Mai - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh L.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh L tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - i m s t vi n
Ngày 24 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh L; xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý số 97/2021/TLPT-DS ngày 09 th ng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Do Bản n dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa n nhân dân huyện L bị kh ng c o
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 214/2021/QĐ-PT ngày 02/8/2021, giữa c c đương sự:
1- Nguyên đơn: Bà Đào Thị D, sinh năm: 1971; địa chỉ: K, thị trấn N, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Dung:
Ông Dương Đình N, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số 671 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
Văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020.
2- Bị đơn: 1/. Bà Phạm Mỹ H, sinh năm: 1952; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
2/. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
3/. Ông Lê Anh M, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
3- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Bà Ngô Thị N, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L. Có mặt.
2/. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L. Vắng mặt.
- Người kháng cáo: + Nguy n đơn bà Đào Thị D.
+ Bị đơn bà Phạm Mỹ H, ông Nguyễn Thành T, ông Lê Anh M.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện L bị kh ng c o như sau:
Ngày 07/6/2021, nguy n đơn bà Đào Thị D kh ng c o đối với một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện L.
Ngày 07/6/2021, bị đơn ông Lê Anh M kh ng c o đối với toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện L.
Ngày 10/6/2021, bị đơn bà Phạm Mỹ H, ông Nguyễn Thành T kháng cáo đối với một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện L.
Những vấn đề cụ th trong đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm:
1/. Bà Đào Thị D yêu cầu sửa toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dung; buộc bà Hứa, ông Tâm, ông Minh phải trả cho bà Dung toàn bộ số tiền đã vay là 5 600 000 000đ và phải trả tiền lãi từ ngày 12/7/2017 đến khi vụ n được Tòa án giải quyết xong với mức lãi suất là 0,83%/tháng.
2/. Bà Phạm Mỹ H, ông Nguyễn Thành T, ông Lê Anh M không đồng ý trả số tiền mà bà Dung khởi kiện, đề nghị sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dung.
Trong qu trình giải quyết vụ n tại giai đoạn phúc thẩm, nguy n đơn bà Dung có đơn xin rút toàn bộ y u cầu khởi kiện và rút toàn bộ y u cầu kh ng c o, đơn đề ngày 09/8/2021, được gửi đến Tòa n nhân dân tỉnh L vào ngày 11/8/2021, được bưu điện đóng dấu x c nhận gửi ngày 09/8/2021 với nội dung: Bà Dung xin rút toàn bộ y u cầu kh ng c o và rút toàn bộ y u cầu khởi kiện đối với vụ n n u tr n
Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn bà Dung; người đại diện theo ủy quyền của bà Dung là ông Nam vẫn giữ nguy n việc rút toàn bộ y u cầu khởi kiện và rút toàn bộ y u cầu kh ng c o; bị đơn bà Hứa, ông Tâm, ông Minh đồng ý đối với việc bà Dung xin rút toàn bộ y u cầu kh ng c o và rút toàn bộ y u cầu khởi kiện Đồng thời, bà Hứa, ông Tâm, ông Minh cũng xin rút toàn bộ y u cầu kháng cáo đối với vụ n n u tr n
Đại diện Viện ki m s t nhân dân tỉnh L tham gia phi n tòa ph t bi u ý kiến về việc tuân thủ ph p luật của Thẩm ph n và Hội đồng xét xử, việc chấp hành ph p luật của người tham gia tố tụng, cụ th Thẩm ph n đã chấp hành đúng c c quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong qu trình giải quyết vụ n Tại phi n tòa Hội đồng xét xử và c c đương sự đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phi n tòa dân sự phúc thẩm; đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ đi m b khoản 1 Điều 299; khoản 4 Điều 308; Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hủy bản n dân sự sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ n
XÉT THẤY:
Ngày 11/8/2021, Tòa án nhân dân tỉnh L nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo của nguy n đơn bà Dung và tại phiên tòa phúc thẩm nguy n đơn bà Dung và người đại diện theo ủy quyền của bà Dung là ông Nam vẫn giữ nguyên việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo; bị đơn bà Hứa, ông Tâm, ông Minh cũng xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo và đồng ý đối với việc nguy n đơn bà Dung rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Việc nguy n đơn bà Dung rút đơn khởi kiện và đơn kh ng c o, bị đơn bà Hứa, ông Tâm, ông Minh rút đơn kh ng c o và việc bị đơn bà Hứa, ông Tâm, ông Minh đồng ý đối với việc rút đơn khởi kiện của nguy n đơn bà Dung là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm:
Theo quy định tại đi m b khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự thì:
“Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguy n đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản n sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ n Trong trường hợp này, c c đương sự vẫn phải chịu n phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật”.
Do đó, bà Dung, ông Minh, ông Tâm phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí dân sự phúc thẩm.
Còn bà Hứa thuộc trường hợp người cao tuổi n n được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm và phúc thẩm.
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 161; Điều 299; Khoản 4 Điều 308 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản n dân sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/5/2021 của Tòa n nhân dân huyện L và đình chỉ giải quyết vụ n dân sự phúc thẩm thụ lý số 97/2021/TLPT-DS ngày 09 th ng 7 năm 2021về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa:
- Nguy n đơn: Bà Đào Thị D, sinh năm: 1971; địa chỉ: K, thị trấn N, huyện L, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Dung:
Ông Dương Đình N, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số 671 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L.
Văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020.
- Bị đơn: 1/ Bà Phạm Mỹ H, sinh năm: 1952; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L.
2/. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L.
3/. Ông Lê Anh M, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Bà Ngô Thị N, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L.
2/. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện L, tỉnh L.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thành T nhận chịu 5.500.000đ tiền chi phí tố tụng cho việc gi m định (Ông Tâm đã nộp đủ và đã được quyết toán xong).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Đào Thị D phải chịu 109.194.880đ (một trăm lẻ chín triệu một trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 57.590.000đ (năm mươi bảy triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà Dung đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số 0007479 ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Bà Đào Thị D còn phải nộp 51.604.880đ (năm mươi mốt triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm còn thiếu.
- Buộc ông Lê Anh M phải chịu 51.000.200đ (năm mươi mốt triệu không trăm nghìn hai trăm đồng) n phí dân sự sơ thẩm
- Buộc ông Nguyễn Thành T phải chịu 25.500.100đ (hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn một trăm đồng) n phí dân sự sơ thẩm
- Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Mỹ H.
4. Về n phí dân sự phúc thẩm:
Buộc nguy n đơn bà Đào Thị D Dung phải chịu 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền 300 000đ mà bà Dung đã tạm nộp theo biên lai thu số 0015365 ngày 11/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả cho bà Dung số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm còn dư là 150.000đ.
Bà Phạm Mỹ H được miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho bà Hứa số tiền 300 000đ mà bà Hứa đã tạm nộp theo biên lai thu số 0015372 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
Buộc bị đơn ông Lê Anh M phải chịu 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền 300 000đ mà ông Minh đã tạm nộp theo biên lai thu số 0015444 ngày 30/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả cho ông Minh số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm còn dư là 150 000đ.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Thành T phải chịu 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền 300 000đ mà ông Tâm đã tạm nộp theo biên lai thu số 0015450 ngày 01/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả cho ông Tâm số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm còn dư là 150 000đ.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật k từ ngày ký./.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh L; - Phòng KTNV&THA; - TAND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - C c đương sự (07); - Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Hữu Nhân |