vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà NTP và ông DNT xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng từ ngày 14/6/2002.

Về con chung: Co 02 con chung la C, sinh ngày 16/5/1997 và D, sinh ngày 07/6/2005. Hai bên thỏa thuận, bà NTP là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung D, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Con chung C đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu giải quyết về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTP - DNT"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà NTP và ông DNT xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng từ ngày 14/6/2002.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 09/2021/QĐ-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 19 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 09/2021/HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Bà NTP; đ a h : Số 7 C71, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng;

- Ông DNT; đ a h : Số 7 C71, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.

Căn ứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 ủa Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn ứ vào Điều 55, Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên ứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên huyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận ủa á bên đượ ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2021 đã ó đủ á điều kiện quy đ nh tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà NTP và ông DNT xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng từ ngày 14/6/2002. Trong quá trình chung sống, bà NTP và ông DNT đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên bà NTP và ông DNT thua n t nh ly ho n.

2. Về con chung: Co 02 con chung la C, sinh ngày 16/5/1997 và D, sinh ngày 07/6/2005. Hai bên thỏa thuận, bà NTP là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung D, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Con chung C đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

7. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

8. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ