vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐ-CNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H với các nội dung cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H có 01 con chung tên là Hoàng Sơn T, sinh ngày 20/10/2013. Con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thỏa thuận, thống nhất như sau: Giao con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H với các nội dung cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐ-CNHGTBa Bể, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải lập tại Toà án ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Anh Hoàng Kim T - Sinh năm 1985.

- Người bị kiện: Chị Lý Thu H - Sinh năm 1985.

Đều trú tại: Thôn N, xã Th, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án,

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến khác về các nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H với các nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H có 01 con chung tên là Hoàng Sơn T, sinh ngày 20/10/2013. Con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thỏa thuận, thống nhất như sau: Giao con chung Hoàng Sơn T, sinh ngày 20/10/2013 cho anh Hoàng Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Lý Thu H có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thỏa thuận, thống nhất về yêu cầu cấp dưỡng như sau: Chị Lý Thu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, cụ thể số tiền: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H không yêu cầu giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Anh Hoàng Kim T và chị Lý Thu H thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án nếu có căn cứ cho rằng nội dụng thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ