- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án yêu cầu chia thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B; địa chỉ: Thôn 6, xã T P, thị xã H T, tỉnh T T H.
- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị T; địa chỉ: Số 182 đường L T K, khu phố C, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. 2. Ông Nguyễn Hữu Th; địa chỉ: Số 182 đường LTK, khu phố C, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Tổ 17, phường XT, thị xã L, tỉnh Đồng Nai. 2. Bà Nguyễn Thị Phúc; địa chỉ: Đội 1, thôn T, xã P M, huyện P Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Ông Nguyễn N; địa chỉ: K81, khu phố H, phường X, thị xã LK, tỉnh Đồng Nai. 4. Ông Nguyễn Hữu Ph; địa chỉ: Tổ 17, khu phố 1, phường XT, thị xã L K, tỉnh Đồng Nai. 5. Ông Nguyễn Q; địa chỉ: Tổ 47 Nam Ô 2, phường H, quận L C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Ph, ông Nguyễn N, ông Nguyễn Hữu Ph và ông Nguyễn Q là: Bà Nguyễn Thị B (nguyên đơn). 6. Bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Khu phố C, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. 7. Bà Nguyễn Thị Hu; địa chỉ: Khu phố C, Phường 5, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. 8. Bà Nguyễn Thị Th; địa chỉ: Khu phố C, Phường N, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. 9. Ông Nguyễn Hữu P; địa chỉ: Khu phố C, Phường , thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. 10. Ông Nguyễn Hữu Đ; địa chỉ: Khu phố C, Phường N, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị 11. Ông Nguyễn Hữu Th; địa chỉ: Khu phố C, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. . 12. Ông Nguyễn Hữu Th; địa chỉ: Khu phố C, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Lê Thị Tu và ông Nguyễn Hữu Th giao cho bà Nguyễn Thị B bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Ph, ông Nguyễn N, ông Nguyễn Hữu Ph và ông Nguyễn Qu số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). 2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W830703 do Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thanh phố) Đông Hà cấp ngày 24/3/2003 cho bà Lê Thị T diện tích 493 m2, tờ bản đồ số 23, thửa số 254, địa chỉ thửa đất Khu phố 9, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị thuộc quyền sở hữu và sử dụng của bà Lê Thị T. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị B thuận chịu 2.535.000 đồng (Hai triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000327 ngày 16/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị là 2.535.000 đồng (Hai triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Bà B đã nộp đủ án phí.
- Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hữu Th thuận chịu 7.465.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP Đông Hà; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hải Yến |