vanban.org

Quyết định 09/2021/DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD; địa chỉ: Số 28C-28D BT, phường HB, quận HK, TP HN. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Minh Ng - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP QD theo giấy ủy quyền số 15/2021/UQ – NCB – 02 ngày 11/01/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS Ngân hàng Quốc Dân - Tâm, Điểm 2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST - DSLương Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST – DS ngày 20 tháng 4 năm 2021

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD; địa chỉ: Số 28C-28D BT, phường HB, quận HK, TP HN.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Minh Ng - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP QD theo giấy ủy quyền số 15/2021/UQ – NCB – 02 ngày 11/01/2021.

- Bị đơn: 1/ Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1985; Trú tại: xóm NL, xã CY (trước là xã LS), huyện LS, tỉnh HB.

2/Chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1988; Trú tại: xóm NL, xã CY (trước là xã LS), huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Đ là anh Nguyễn Văn T– sinh năm 1985.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP QD số tiền tính đến ngày 05/5/2021 là 486.511.743 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu triệu, năm trăm mười một nghìn, bảy trăn bốn mươi ba đồng); (trong đó nợ gốc là 289.579.000 đồng; nợ lãi 136.100.970 đồng; phạt gốc quá hạn 38.582.064 đồng; phạt lãi quá hạn là 22.249.709 đồng) và toàn bộ lãi suất phát sinh kể từ ngày 06/5/2021 theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 243/18/HĐCV – 9332 ngày 18/7/2018 được ký giữa Ngân hàng TMCP QD với anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ cho đến ngày anh T và chị Đ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng. Thời hạn trả nợ ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp 12.163.000 đồng (Mười hai triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 6.081.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp 6.081.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP QD 11.756.000 đồng (Mười một triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn theo biên lai số 0003128 ngày 20/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

Cỡ chữ