- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóaTranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-KDTM | Quận 2, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
21/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH L (VietNam)
Địa chỉ: Số 46 Đường P, khu phố H (R4), Khu A - Đô Thị Nam Thành Phố,
Phường T, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thanh T – sinh năm 1995 - Địa chỉ:
Phòng 804, lầu 8, số 151 đường N, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo
Giấy ủy quyền số 01/2020/GUQ ngày 28/4/2020).
- Bị đơn: Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D
Địa chỉ: Căn số 02.03, tầng 2, tháp S1, Tòa nhà T, số 28 M, phường A, Quận 2,
Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương Đại H – chức vụ: Giám đốc Tài
chính – Địa chỉ thường trú: TDP 5, TT Đ, L – Địa chỉ liên hệ: Căn số 02.03, tầng 2,
tháp S, Tòa nhà T, số 28 M, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy
ủy quyền số 001/UQ/2020 15/6/2020)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty TNHH L (VietNam) và Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D
thống nhất số tiền mà Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D chưa thanh toán cho
Công ty TNHH L (VietNam) theo Hợp đồng Thi công số 14032019/HDTC/DB-VK về
việc thi công công trình “Capitaland New Office Renovation 2019 Project” và Phụ lục
Hợp đồng 01 của Hợp đồng Thi công số 14032019/HDTC/DB-VK nêu trên là 364.849.417đ (ba trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi chín ngàn bốn trăm mười bảy đồng).
2.2 Công ty TNHH L (VietNam) và Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D
thống nhất phương án trả số tiền nêu trên như sau: ngày 31/8/2020, Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D thanh toán cho Công ty TNHH L (VietNam) toàn bộ số tiền 364.849.417đ (ba trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi chín ngàn bốn trăm mười bảy đồng).
Việc thi hành án thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm là 9.121.235đ (chín triệu một trăm hai mươi mốt
ngàn hai trăm ba mươi lăm đồng) do Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng D chịu. Trả lại cho Công ty TNHH L (VietNam) số tiền tạm ứng án phí là 15.886.148đ (mười lăm triệu tám trăm tám mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi tám đồng) mà Công ty TNHH L (VietNam) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027536 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Q.2; - CCTHADS Q.2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lưu Hải Quỳnh Anh |