- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 08/2020//TLST- KDTM ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 08/2020/TLST- KDTM ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;
Xét thấy: Ngày 06 tháng 5 năm 2020, nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 08/2020//TLST- KDTM ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Địa chỉ trụ sở: DA, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Đại diện theo pháp luật: Ông Y – Chức vụ Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H/ Ông Nguyễn Văn P/ Bà Bùi Thị Bích P – Nhân viên Công ty cổ phần S.
Bị đơn: Công ty cổ phần X Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn Trãi, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc K – Giám đốc.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Công ty cổ phần S có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả lại Công ty cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.016.000đồng (Bốn triệu không trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/006760 ngày 14/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thoa (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |