vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà Sailling Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người Đ diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người Đ diện theo ủy quyền của nguyên đơn:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Q tranh chấp với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST- KDTM ngày 10 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà Sailling Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người Đ diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người Đ diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Tiến B sinh năm 1993; chức vụ: Cán bộ ngân hàng Thương mại Cổ Phần Q; (Văn bản ủy quyền số 82613.20 ngày 20/01/2019).

Bị đơn: Anh Ngô Văn Đ sinh năm 1976 và chị Chu Thị H sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 9, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; Người Đ diện theo ủy quyền của anh Ngô Văn Đ: chị Chu Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 9, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số dư nợ: Anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tính đến hết ngày 15/4/2020 là 2.244.249.567 đồng (trong đó nợ gốc là 1.070.091.653 đồng, nợ lãi trong hạn:4.675.568 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.169.482.346 đồng).

Về phương án trả nợ:

Từ tháng 05 năm 2020 đến ngày 30/6/2020, hàng tháng anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc tối thiểu là 10.000.000 đồng; Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/7/2020, Anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho ngân hàng.

Anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 16/4/2020 cho đến khi anh Đ, chị H trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Nếu anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 100m2 tại thửa đất số 2329 (trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 29), tờ bản đồ số 01, tại Xóm 9, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB600935, số vào sổ 00698/H/2005/CQ do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14/3/2005 cho chủ sử dụng là ông Ngô Văn Lợi và vợ là bà Vũ Thị Hạnh và quyết định số 3489/QĐ/UBND ngày 07/8/2008 của UBND huyện Thủy Nguyên về việc chuyển quyền sử dụng đất ở cho ông Ngô Văn Đ cùng vợ là Chu Thị H ;

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Q.

- Về án phí: Anh Ngô Văn Đ và chị Chu Thị H nhận nộp cả 38.442.496 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 36.600.000 đồng theo Biên lai số 0002989 ngày 10/09/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ