- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 09/2020/QĐST- KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 13, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 26/2020/TLST - KDTM, ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt: S).
- Địa chỉ: 266 - 268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thạch Đức D – Chức vụ Tổng giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Kim B – Chức vụ Giám đốc S – Chi nhánh L (văn bản ủy quyền số 3990/2019/GUQ – PL, ngày 16/12/2019). Ông B ủy quyền lại cho bà Phạm Thị T – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro, bà Nguyễn Thị Thu N – Chức vụ: Phó trưởng phòng kiểm soát rủi ro (Văn bản ủy quyền số 109/GUQ – CNLB, ngày 27/12/2019).
Bị đơn:
Anh Nguyến Thế V, sinh năm 1978
- HKTT: Tập thể Z, xã T, Huyện T, Thành phố Hà Nội.
- Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội.
Chị Lê Thị B, sinh năm 1982
- HKTT: Thôn X, xã K, huyện T, Thành phố Hà Nội.
- Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngân hàng thương mại cổ phần S và vợ chồng anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B cùng xác nhận:
* Tính đến ngày 18/5/2020, anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S theo hợp đồng tín dụng số LD1812200034 ngày 02/5/2018 kèm theo phụ lục tài sản đảm bảo, phụ lục các điều khoản chung; thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01 ngày 03/8/2018 kèm theo phụ lục tài sản đảm bảo, giấy nhận nợ số 04 ngày 25/4/2019 và giấy nhận nợ số 05 ngày 31/7/2019 các khoản như sau:
- Giấy nhận nợ 04 ngày 25/4/2019 là 1.439.526.681đồng, trong đó:
+ Nợ gốc: 1.300.000.000đồng.
+ Nợ lãi trong hạn: 102.521.918đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 37.004.763đồng.
- Giấy nhận nợ số 05 ngày 31/7/2019 là 1.332.841.928đồng, trong đó:
+ Nợ gốc: 1.220.000.000đồng.
+ Nợ lãi trong hạn: 92.720.000đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 20.121.928đồng.
Tổng cộng là 2.772.368.609đồng.
- Kể từ ngày 19/5/2020, anh V, chị B tiếp tục phải trả lãi cho Ngân hàng trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại các văn bản tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng với anh V, chị B cho đến khi thanh toán hết nợ.
* Chậm nhất đến ngày 30/9/2020, anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 2.772.368.609đồng, các khoản phát sinh và tất toán khoản vay tại Ngân hàng.
2. Trường hợp anh V, chị B vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản đảm bảo là:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 53, tờ bản đồ số 28, địa chỉ xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội đã được Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 512707 ngày 19/4/2018 mang tên anh V, chị B để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tối đa 1.400.000.000đồng nợ gốc và các khoản phải trả phát sinh theo hợp đồng thế chấp số LD1812200034/HĐTC, số công chứng 631/2018/HĐTC, quyển số 01/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 02/5/2018 và Văn bản số 01 thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 1202/2018/VBTC, quyển số 01/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 03/8/2018 tại Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh L và vợ chồng anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 33, tờ bản đồ số 31 địa chỉ xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội đã được Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 503565 ngày 27/7/2018 mang tên anh V, chị B để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tối đa 1.120.000.000đồng nợ gốc và các khoản phải trả phát sinh theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LD1812200034/HĐTC-02 số công chứng 1201/2018/HĐTC, quyển số 01/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 03/8/2018 tại Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Long Biên và vợ chồng anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B.
3. Anh Nguyễn Thế V, chị Lê Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 43.723.000đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền 42.300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 006942 ngày 01/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |