vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phương T, sinh ngày 24/5/2018. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 23.12.2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng.

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T xác định có 01 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 24/5/2018. Ly hôn, bà Nguyễn Thị P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Phương T. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2020, cấp dưỡng vào ngày 03 hàng tháng.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T xác định không có.

4. Lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu số 63 ngày 04/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà P và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung và các thỏa thuận khác theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 như đã nhận định trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phương T, sinh ngày 24/5/2018. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2020, cấp dưỡng vào ngày 03 hàng tháng.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T xác định không có.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu số 63 ngày 04/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà P và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ