vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H1 và anh Ngô Đức C. 2. Về con chung: Anh chị thỏa thuận chị H1 nuôi cháu Ngô Đặng Hoài A, sinh ngày 12/12/2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐTp. H, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đặng Thị Thu H1, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 74 đường T, phường H2, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Anh Ngô Đức C, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 37 đường N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Ngô Đặng Hoài A, sinh ngày 12/12/2011.

Địa chỉ: Số 37 đường N, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Hoài A là chị H1 và anh C (bố, mẹ đẻ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2011, chị Đặng Thị Thu H1 và anh Ngô Đức C trên cơ sở tự do tìm hiểu, không bị ai ép buộc, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hay cãi nhau. Khoảng cuối năm 2019, đầu năm 2020 vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay, cuộc sống không ai quan tâm đến ai. Nay, chị H1 và anh C đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của chị H1 và anh C nên cần chấp nhận.

Về con chung: Chị H1, anh C 01 con chung là cháu Ngô Đặng Hoài A, sinh ngày 12/12/2011. Khi ly hôn chị H1 và anh C thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoài A cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu đủ 18 tuổi và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Hoài A xin được ở với mẹ. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của chị H1 và anh C nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Đương sự khẳng định không có tài sản chung, nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Chị H1 và anh C tự nguyện thỏa thuận, chị H1 nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H1 và anh Ngô Đức C.

1.2. Về con chung: Anh chị thỏa thuận chị H1 nuôi cháu Ngô Đặng Hoài A, sinh ngày 12/12/2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Ngô Đức C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H1, cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị H1 có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu anh C không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

1.3. Về tài sản chung: Không có, đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa: Chị Đặng Thị Thu H1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001146 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ