vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T xác định có 01 con chung Nguyễn Trần Gia H – Sinh ngày 30.01.2014 và thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Gia H, cho bà Trần Thị Minh H trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA TRẦN THỊ MINH H VÀ NGUYỄN THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H – sinh năm 1993

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T – sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: Tổ 92, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. (Ông Nguyễn Thanh T – sinh năm 1991 đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam An Điềm). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T xác định có 01 con chung Nguyễn Trần Gia H – Sinh ngày 30.01.2014 và thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Gia H, cho bà Trần Thị Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Minh H và ông Nguyễn Thanh T xác nhận không có. Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Trần Thị Minh H tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Trần Thị Minh H số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004210 ngày 10.02.2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ