vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh L và chị Nguyễn Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Quá trình chung sống anh L chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 25/6/2015. Hiện nay cháu đang ở với chị T tại làng Chiêu Liêu, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Nay anh L chị T thỏa thuận giao cháu Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh L và chị Nguyễn Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐKông Chro, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Lãnh T, xã Xuân L, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1993; địa chỉ: Làng Chiêu Liêu, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh L và chị Nguyễn Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống anh L chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 25/6/2015. Hiện nay cháu đang ở với chị T tại làng Chiêu Liêu, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Nay anh L chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức N cho chị Tình tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh L và chị T thỏa thuận anh Lâm không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh L và chị Nguyễn Thị Mộng T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm anh Nguyễn Thanh L và chị Nguyễn Thị Mộng T thỏa thuận anh L chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000244, ngày 02/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai; anh L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ