- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim S và ông Lưu Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 15/7/2014 tại UBND xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Lưu Văn H, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim S và ông Lưu Văn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 15/7/2014 tại UBND xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim S và ông Lưu Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Lưu Văn H1, sinh ngày 15/10/2014 cho ông Lưu Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Kim S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ly hôn, các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà S tự nguyện chịu, được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000058 ngày 13/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Khương; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Hồng Hải |