vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị T và anh Catơr L. 2.

VKSND huyện BA; Chi cục THADS huyện BA; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH và sự TT của các ĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị T và anh Catơr L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ
BA, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Katơr Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn CĐ, xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Anh Catơr L, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: thôn CĐ, xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận. Chỗ ở hiện nay: thôn MO, xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị T và anh Catơr L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Katơr Thị T và anh Catơr L. 2.2. Về con chung: Chị Katơr Thị T và anh Catơr L có 02 (hai) người con chung là cháu Katơr Thị Th, sinh ngày 23/01/2008; cháu Katơr Thị X, sinh ngày 04/01/2010. Hai người thống nhất: Giao cháu Katơr Thị Th, cháu Katơr Thị X cho chị Katơr Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Catơr L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được quyền ngăn cản việc đi lại thăm nom chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Katơr Thị T và anh Catơr L là người dân tộc thiểu số sống ở xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Chị Katơr Thị T và anh Catơr L cùng làm đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Katơr Thị T và anh Catơr L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ