vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/05/2020 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 47/2019/TLST- HC ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn V NGH, sinh năm 1970.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn A NGH, sinh năm 1971; trú tại: Thôn T, phường KN, TP BN, tỉnh BN. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Thị Hải Hương - Công ty Luật TNHH Khánh Minh, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: - Chủ tị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — ". Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 47/2019/TLST- HC ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyê…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 47/2019/TLST- HC ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn V NGH, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST- HCBN, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Kim Quân

Ông Đinh Minh Hải

Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Xét thấy: Người khởi kiện là ông Nguyễn V NGH rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính).

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 47/2019/TLST- HC ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Nguyễn V NGH, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố DL, phường TH, TX TS, tỉnh BN.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn A NGH, sinh năm 1971; trú tại: Thôn T, phường KN, TP BN, tỉnh BN.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Thị Hải Hương - Công ty Luật TNHH Khánh Minh, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh BN

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh BN: Ông Đàm Đình Định - Phó giám đốc Sở TNMT tỉnh BN.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh BN

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng B H - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh BN. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh BN Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng B H - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh BN.

- Ủy ban nhân dân phường Tân Hồng, Thị xã Từ Sơn, tỉnh BN Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn N T - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tân Hồng, tỉnh BN.

- Ông Nguyễn V T, sinh năm 1968

- Ông Nguyễn V V, sinh năm 1978

- Bà Nguyễn T M, sinh năm 1941 Cùng địa chỉ: Khu phố DL, phường TH, Thị xã TS, tỉnh BN.

- Bà Nguyễn T L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu PL, phường ĐN Thị xã TS, tỉnh BN. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền được khởi kiện lại vụ án khi thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả ông Nguyễn V NGH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004522 ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Cục Thi hành án tỉnh BN.

- Về chi phí xem xét thẩm định: Ông Nguyễn V NGH phải chịu 5.100.000đ (Năm triệu một trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định. Xác nhận ông Nguyễn V NGH đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ