- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vi Văn A - Phạm Thị Th "Kiện đòi tiền""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày30tháng6năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:25/2020/TLST-DSngày25tháng5năm 2020, về việc “Kiện đòi tiền”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vi Văn A, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn M, xã TS, huyện LNg, tỉnh BG.
- Bị đơn:Chị Phan Thị Th, sinh năm 1997.
Nơi cư trú: Xóm D, xã TM, huyện LNg, tỉnh BG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vay nợ: Chị Phan Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Vi Văn A số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 15 tháng 7 năm 2020.
Về án phí: Chị Phan Thị Th phải chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả anh Vi Văn A2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)tiền tạm ứng án phí đã nộptại Biên lai thu số AA/2019/0001324 ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDhuyện Lục Ngạn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nhường |