- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Võ Nhai, ngày 25 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 357; 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 38/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N1 – Sinh năm 1967.
Trú tại: Tổ dân phố số 1, TT Đ, huyện VV, tỉnh Thái Nguyên.
*Bị đơn: Ông Hoàng Văn X6 – Sinh năm 1962.
Trú tại: Xóm NK, xã P, huyện VV, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Hoàng Văn X6 nhất trí trả cho bà Hoàng Thị N1 số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) không tính lãi xuất.
- Về án phí: Bị đơn ông Hoàng Văn X6 thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng. Hoàn trả cho bà Hoàng Thị N1 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0007778 ngày 12 tháng 11 năm 2020.
- Về lãi suất phát sinh do chậm trả: Kể từ ngày thỏa thuận này có hiệu lực, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong. Lãi suất các đương sự thỏa thuận 18%/ năm đối với khoản tiền chậm trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, khánh nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND; - THA; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Tuấn |