- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Đình T-Trần Khắc T1 tranh chấp HĐVTS"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Thuận Thành, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ông Tạ Đình T, sinh năm 1937.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Trung M, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Ông Trần Khắc T1, sinh năm 1952.
Đại chỉ: Xóm N, xã Đình T, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Xác nhận ông Trần Khắc T1 còn nợ ông Tạ Đình T tổng số tiền cả gốc và lãi là: 134.000.000 đồng (Một trăm ba mươi tư triệu đồng chẵn).
2. Buộc ông Trần Khắc T1 phải có nghĩa vụ trả cho ông Tạ Đình T tổng số tiền cả gốc và lãi là: 134.000.000 đồng trong đó nợ gốc là: 90.000.000 đồng và tổng nợ lãi là: 44.000.000 đồng.
3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Khắc T1 theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục T.H.A DS huyện; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |