- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Lệ H/Trần Hưu M - Liêng Hót K'J"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 09/2020/QĐST- DS | Lạc Dương, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967 và ông Trần Hữu M, sinh năm 1960.
Nơi cư trú: Số 90 Ph Th, khu phố 6, phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 09/4 hẻm NQ, phường Q, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 04/12/2019 của UBND thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương).
- Bị đơn: Bà Liêng Hót K’ J sinh năm 1971.
Nơi cư trú: Thôn ĐN, xã L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Liêng Hót K’J có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Lệ H 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Bà Liêng Hót K’J nhận chịu 687.500 đồng (sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm (đã miễn cho bị đơn một phần án phí, do có đơn xin miễn giảm án phí, có xác nhận của UBND xã L). Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Lệ H 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0008911 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Lạc Dương; - Thi hành án DS Lạc Dương; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |