vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 25/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A – Chi nhánh B. Địa chỉ: Tổ dân phố Z, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 09/2020/QĐST-DSKỳ Anh, ngày 25 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 09 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST - DS ngày 17 tháng 09 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A – Chi nhánh B.

Địa chỉ: Tổ dân phố Z, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H

Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh B

(Quyết định ủy quyền về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án tham gia tố tụng tại Tòa án số 28/2020/UQ – VPB ngày 12 – 2 - 2020)

Bị đơn:

1. Ông Trần Xuân F, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

2. Bà Mai Thị T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về các khoản nợ:

Ông Trần Xuân F và bà Mai Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A toàn bộ tổng số tiền tính đến ngày 18/09/2020 là 183.232.867 đồng (một trăm tám mươi ba triệu hai trăm ba hai nghìn tám trăm sáu bảy đồng), trong đó tiền gốc là 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng), nợ lãi 23.232.867 đồng (hai mươi ba triệu hai trăm ba hai nghìn tám trăm sáu bảy đồng), ông Trần Xuân F và bà Mai Thị T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh sau ngày 18/09/2020 trên số tiền dư nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn, kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn, phù hợp với quy định của Ngân hàng A.

Về án phí:

Ông Trần Xuân F và bà Mai Thị T phải chịu 4.581.000đ (bằng chữ: bốn triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng A được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.581.000đ (bằng chữ: bốn triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 17 tháng 09 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ