vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 17/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1982, địa chỉ: Khu 11, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1982, địa chỉ: Khu 11, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Anh Mai Thành N, sinh năm 1982, địa chỉ: Khu 11, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1972, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Mai Thành N có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình T: Số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và lãi 79.000.000 đồng (Bảy mươi chín triệu đồng) vào các ngày như sau:

Ngày 10/01/2021, trả 50.000.000 tiền gốc.

Ngày 10/7/2021, trả 50.000.000 tiền gốc.

Ngày 10/1/2022, trả 50.000.000 tiền gốc.

Ngày 10/7/2022, trả 50.000.000 tiền gốc.

Ngày 10/1/2023, trả 79.000.000 tiền lãi.

Quá các thời hạn nêu trên, anh N và chị H chậm trả tiền thì phải chịu lãi chậm trả là 1%/tháng tương ứng với thời gian chậm trả. Như vậy, kể từ ngày tiếp theo của các ngày trả nợ nêu trên cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Tòa án là 1%/tháng.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Mai Thành N phải chịu 6.975.000 đồng (Sáu triệu chín trăm bảy lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai số 0002279 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ