vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ – sinh năm 1947 Bà Lã Thị T1 – sinh năm 1950 (là vợ ông Đ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ & T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST- DSĐoan Hùng ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ – sinh năm 1947

Bà Lã Thị T1 – sinh năm 1950 (là vợ ông Đ)

(Bà T1 ủy quyền cho ông Đ) Trú tại: Khu L, xã C, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Ông Phùng Văn T2 – sinh năm 1968

Bà Nguyễn Thị Kim T3, sinh năm 1972 (là vợ ông T2)

(Bà T3 ủy quyền cho ông T1) Trú tại: Khu L, xã Chí Đ, huyện Đoan H, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phùng Văn T2, bà Nguyễn Thị Kim T3 phải trả cho ông Nguyễn Minh Đ, bà Lã Thị T1 số tiền gốc còn nợ do vay là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày ra quyết định, ông Đ, bà T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T2, bà T3 không thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh Đ, bà Lê Thị T1 được miễn nộp tiền án phí do là người cao tuổi. Ông Phùng Văn T2, bà Nguyễn Thị Kim T3 phải chịu 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ