- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM HUYỆN ĐĂK TÔ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị V - Sinh năm 1984.
Trú tại: Khối 4, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh KonTum
- Bị đơn: Anh Hoàng Trung T – Sinh năm 1987
Trú tại: Số 498 HV, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh KonTum
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lưu Thị Thanh H – sinh năm 1958.
2/ Ông Thái Ngọc A – Sinh năm 1957.
Cùng trú tại: Khối 9, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh KonTum
3/ Ông Lù Quốc D
Trú tại: Khối 4, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh KonTum
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Hoàng Trung T trả cho chị Thái Thị V số tiền là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), chia thành 07 đợt:
- Đợt 1 trả 10.000.000 đồng vào ngày 10/6/2020;
- Đợt 2 trả 5.000.000 đồng vào ngày 10/7/2020;
- Đợt 3 trả 5.000.000 đồng vào ngày 10/8/2020;
- Đợt 4 trả 5.000.000 đồng vào ngày 10/9/2020;
- Đợt 5 trả 5.000.000 đồng vào ngày 10/10/2020.
- Đợt 6 trả 5.000.000 đồng vào ngày 10/11/2020.
- Đợt 7 trả 5000.000 đồng vào ngày 10/12/2020.
Trường hợp anh Hoàng Trung T chậm trả tiền theo thời gian và số tiền nêu trên thì chị Thái Thị V có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ và chị Thái Thị V có đơn yêu cầu thi hành mà anh Hoàng Trung T chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, cho đến khi thi hành án xong số tiền trên.
- Về án phí: ¸p dông khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n.
- Anh Hoàng Trung T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Trả lại cho chị Thái Thị V số tiền đã nộp là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003732 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum, - VKSND huyện ĐăkTô, - Chi cục THADS huyện ĐăkTô, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án, | THẨM PHÁN Lê Hoa Nhƣ |