vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Chị Trầm Thị Minh T, sinh năm: 1985. Địa chỉ đăng ký thường trú: ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ tạm trú: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Chị Nguyễn Thị Thu C yêu cầu chị Trầm Thị Minh T hoàn trả số tiền vay là 50.000.000 đồng và 10 chỉ vàng 24k"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSCù Lao Dung, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Trầm Thị Minh T, sinh năm: 1985. Địa chỉ đăng ký thường trú: ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ tạm trú: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thu C và chị Trầm Thị Minh T cùng thống nhất xác định hiện nay chị T còn nợ chị C số tiền là 50.000.000 đồng và số vàng là 10 chỉ vàng 24k.

- Chị C và chị T cùng thống nhất qui đổi vàng ra tiền là 01 chỉ vàng 24k = 4.770.000 đồng, 10 chỉ vàng 24k qui đổi ra tiền là 47.700.000 (bốn mươi bảy triệu, bảy trăm ngàn) đồng.

- Chị Trầm Thị Minh T thống nhất hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu C tổng số tiền là 97.700.000 (chín mươi bảy triệu, bảy trăm ngàn) đồng. Cách thức thanh toán:

- Vào ngày 10/7/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/8/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/9/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 09/10/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/11/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/12/2020 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 11/01/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 08/02/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/3/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 12/4/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/5/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/6/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 12/7/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/8/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/9/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 11/10/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/11/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/12/2021 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/01/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 11/02/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/3/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 11/4/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/5/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/6/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 11/7/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/8/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 12/9/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/10/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/11/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 09/12/2022 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/01/2023 trả số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng;

- Vào ngày 10/02/2023 trả số tiền là 4.700.000 (bốn triệu bảy trăm ngàn) đồng còn lại. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trầm Thị Minh T thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự là 2.442.500 (hai triệu, bốn trăm bốn mươi hai ngàn, năm trăm) đồng, chị Nguyễn Thị Thu C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.452.000 (hai triệu, bốn trăm năm mươi hai ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002912 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ